sinh 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Văn Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 08-12-2013
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trung Văn Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:49' 08-12-2013
Dung lượng: 76.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA SINH HỌC 8
I-MA TRẬN ĐỀ:
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Khái quát cơ thể người
05 tiết
Trình bày được khái niệm về phản xạ
Lấy được ví dụ và phân tích được ví dụ về phản xạ
25% =2,5 điểm
20%= 0,5 điểm
80% = 2 điểm
2. Vận động
06 tiết
Nêu được thành phần hoá học của xương, Chức năng của mỗi thành phần đó, nguyên nhân của sự mỏi cơ
Biện pháp chống mỏi cơ
40%=4 điểm
62%= 2,5 điểm
38%=1,5 điểm
3. Tuần hoàn
06 tiết
Trình bày được hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn
Phân biệt được sự khác nhau giữa máu và bạch huyết
35%= 3,5 điểm
57%= 2 điểm
43%= 1,5 điểm
số câu
số điểm
100 % =10 điểm
2,5 điểm = 25%
4 điểm = 40%
2 điểm = 20%
1,5 điểm = 15%
II- Đề kiểm tra:
Câu 1: Thế nào là phản xạ? Lấy ví dụ phản xạ và phân tích cung phản xạ đó (2,5 điểm)
Câu 2: Nêu các thành phần hoá học của xương và chức năng của nó? ( 2 điểm )
Câu 3: Nguyên nhân của sự mỏi cơ? khi bị mỏi cơ phải làm gì để hết mỏi cơ? (2 điểm)
Câu 4: Phân tích các hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? ( 2 điểm)
Câu 5: Nêu điểm khác nhau giữa bạch huyết và máu ? ( 1,5 điểm)
III-ĐÁP ÁN
Câu 1:
* Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh (0,5 điểm)
* Lấy được ví dụ (0,5 điểm)
* Phân tích được ví dụ gồm:
- Cơ quan thụ cảm (0,5 điểm)
- Phân tích được đường lan truyền xung thần kinh (0,5 điểm)
- Cơ quan phản ứng (0,5 điểm)
Câu 2: Trong xương có 2 thành phần hoá học là chất hữu cơ và chất vô cơ
* Chất hữu cơ
- Chất hưu cơ còn gọi là cốt giao chiếm tỉ lệ khoảng 1/3 thành phần hoá học của xương (0,5 điểm)
- Chức năng tạo ra tính đàn hồi và dẻo dai cho xương (0,5 điểm)
* Chất vô cơ
- Là những chất khoáng chiếm tỉ lệ khoảng 2/3 nhiều nhất là canxi và phôtpho (0,5 điểm )
- Chức năng tạo nên tính rắn chắc cho xương (0,5 điểm)
Câu 3:
* Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Thiếu O2 , chất dinh dưỡng => Tích tụ axit lactic đầu độc cơ (0,5 điểm)
* Để hết mỏi cơ
- Hít thở sâu để lấy O2 (0,5 điểm)
- Uống nước đường (0,5 điểm)
- Xoa bóp cơ (0,5 điểm)
Câu 4:
- Các hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ : Máu nghèo O2 ( đỏ thẫm ) được đẩy từ tâm thất phải vào động mạch phổi tới mao mạch phổi ( thực hiện trao đổi khí lấy O2 và thải ra CO2) máu trở nên đỏ tười theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái . ( 1 điểm)
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu được đẩy từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái ( đỏ tươi) -> Động
I-MA TRẬN ĐỀ:
Tên Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Khái quát cơ thể người
05 tiết
Trình bày được khái niệm về phản xạ
Lấy được ví dụ và phân tích được ví dụ về phản xạ
25% =2,5 điểm
20%= 0,5 điểm
80% = 2 điểm
2. Vận động
06 tiết
Nêu được thành phần hoá học của xương, Chức năng của mỗi thành phần đó, nguyên nhân của sự mỏi cơ
Biện pháp chống mỏi cơ
40%=4 điểm
62%= 2,5 điểm
38%=1,5 điểm
3. Tuần hoàn
06 tiết
Trình bày được hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn
Phân biệt được sự khác nhau giữa máu và bạch huyết
35%= 3,5 điểm
57%= 2 điểm
43%= 1,5 điểm
số câu
số điểm
100 % =10 điểm
2,5 điểm = 25%
4 điểm = 40%
2 điểm = 20%
1,5 điểm = 15%
II- Đề kiểm tra:
Câu 1: Thế nào là phản xạ? Lấy ví dụ phản xạ và phân tích cung phản xạ đó (2,5 điểm)
Câu 2: Nêu các thành phần hoá học của xương và chức năng của nó? ( 2 điểm )
Câu 3: Nguyên nhân của sự mỏi cơ? khi bị mỏi cơ phải làm gì để hết mỏi cơ? (2 điểm)
Câu 4: Phân tích các hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn? ( 2 điểm)
Câu 5: Nêu điểm khác nhau giữa bạch huyết và máu ? ( 1,5 điểm)
III-ĐÁP ÁN
Câu 1:
* Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh (0,5 điểm)
* Lấy được ví dụ (0,5 điểm)
* Phân tích được ví dụ gồm:
- Cơ quan thụ cảm (0,5 điểm)
- Phân tích được đường lan truyền xung thần kinh (0,5 điểm)
- Cơ quan phản ứng (0,5 điểm)
Câu 2: Trong xương có 2 thành phần hoá học là chất hữu cơ và chất vô cơ
* Chất hữu cơ
- Chất hưu cơ còn gọi là cốt giao chiếm tỉ lệ khoảng 1/3 thành phần hoá học của xương (0,5 điểm)
- Chức năng tạo ra tính đàn hồi và dẻo dai cho xương (0,5 điểm)
* Chất vô cơ
- Là những chất khoáng chiếm tỉ lệ khoảng 2/3 nhiều nhất là canxi và phôtpho (0,5 điểm )
- Chức năng tạo nên tính rắn chắc cho xương (0,5 điểm)
Câu 3:
* Nguyên nhân của sự mỏi cơ
Thiếu O2 , chất dinh dưỡng => Tích tụ axit lactic đầu độc cơ (0,5 điểm)
* Để hết mỏi cơ
- Hít thở sâu để lấy O2 (0,5 điểm)
- Uống nước đường (0,5 điểm)
- Xoa bóp cơ (0,5 điểm)
Câu 4:
- Các hoạt động của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ : Máu nghèo O2 ( đỏ thẫm ) được đẩy từ tâm thất phải vào động mạch phổi tới mao mạch phổi ( thực hiện trao đổi khí lấy O2 và thải ra CO2) máu trở nên đỏ tười theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái . ( 1 điểm)
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu được đẩy từ tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái ( đỏ tươi) -> Động
 









Các ý kiến mới nhất